Giai đoạn 1 · 9 bài

Lý thuyết

0 Mực

Đọc bài trước khi mở bộ bài liên quan. Mỗi bài có 3 điều cần nhớ.

Bài lý thuyết0 Mực
Bộ 13

Bàn tay & bàn chân

Sau khuôn mặt, bàn tay là chỗ kể chuyện nhiều nhất: cầm, chỉ, ôm, vẫy. Trong tranh sách thiếu nhi, tay và chân thường được giản lược mạnh, nhưng chỉ giản lược được khi đã hiểu khối bên dưới. Nếu không, tay sẽ thành nắm xúc xích dẹt và chân nhân vật không đứng được.

ĐIỀU CỐT LÕIBàn tay là một cái hộp có bốn ống trụ và một ngón cái đi riêng. Bàn chân là một khối nêm có vòm.
↑ cung khớp ngón giữa ≈ lòng bàn tay ngón cái: khối riêng hoạt hình: 3 ngón + cái
Hộp lòng bàn tay, khớp ngón trên một cung, ngón 3 đốt, ngón cái gắn ở cạnh cổ tay. Tay hoạt hình bỏ bớt ngón nhưng giữ nguyên hộp và cung khớp.
khối nêm vòm bàn chân mắt cá, nhìn chính diện trong cao ngoài thấp
Nhìn nghiêng: cổ chân cao, mũi chân thấp, vòm hở phía trong. Nhìn chính diện: đường nối hai mắt cá nghiêng xuống phía ngoài.

Khái niệm

Lòng bàn tay là hộp hơi cong palm box, wedgeMu bàn tay hơi vồng lên, mép phía ngón út thấp hơn và mỏng dần thành hình nêm. Vẽ hộp trước rồi mới gắn ngón vào, như dựng hộp ở bộ 3.
Ngón tay = 3 đốt trụ, khớp ngón xếp theo cung phalanges, knuckle arcMỗi ngón là 3 ống trụ ngắn dần về đầu ngón. Các khớp gốc ngón nằm trên một đường cong chứ không thẳng hàng, và khi nắm tay đường cong ấy càng rõ.
Độ dài các ngón proportionsNgón giữa dài nhất, xấp xỉ chiều dài lòng bàn tay. Ngón trỏ và áp út gần bằng nhau, ngón út ngắn hẳn. Đầu các ngón cũng tạo thành một đường cong.
Ngón cái là một khối riêng thumb, thenar massNgón cái mọc từ phía bên cổ tay, gốc là khối thịt ở lòng bàn tay. Nó xoay ra khỏi mặt phẳng của lòng bàn tay nên thường được nhìn thấy ở góc khác bốn ngón kia.
Dáng tay trước, chi tiết sau gesture of the handBắt đầu bằng 1–2 đường nhịp từ cổ tay ra đầu ngón: tay đang nắm, xòe hay buông. Đúng dáng mà sai móng tay vẫn hơn đủ móng mà cứng đơ.
Kích thước: tay ≈ mặt hand to face ratioBàn tay người lớn dài gần bằng mặt, tính từ cằm đến chân tóc. Lỗi phổ biến nhất là vẽ tay quá nhỏ; nhân vật hoạt hình thậm chí thường được cho tay to hơn để dễ diễn.
Bàn chân là khối nêm có vòm foot wedge, arch, malleoliNhìn nghiêng, bàn chân cao ở cổ chân và thấp dần ra mũi. Phía trong có vòm, phía ngoài chạm đất gần hết. Mắt cá trong cao hơn mắt cá ngoài. Tay chân hoạt hình 4 ngón, hình găng tay vẫn dựng trên đúng cấu trúc này.

Cách luyện

Mẫu luôn có sẵn. Vẽ tay trái của chính mình mỗi buổi, mỗi lần một tư thế: nắm, xòe, cầm cốc, cầm bút. Chụp ảnh tay để có thêm góc khó.

Khối trước, đường viền sau. 5 phút đầu chỉ vẽ hộp, cung khớp và ống trụ. Chỉ khi khối đúng mới bo tròn thành đường viền.

Ký họa 30 giây. 20 dáng tay nhanh từ ảnh, chỉ bắt nhịp cổ tay ra đầu ngón, không vẽ ngón riêng lẻ.

Chân trong giày. Vẽ dép, giày trong nhà theo 3 góc. Giày giữ khối nêm rõ hơn bàn chân trần nên dễ học hơn.

Lỗi hay gặp → cách sửa
Tay quá nhỏ.Đặt bàn tay lên mặt nhân vật để so: phải che gần hết mặt.
Ngón như nải chuối, đều nhau.Vẽ lại cung khớp và cung đầu ngón, ngón giữa dài nhất.
Ngón cái mọc ra từ giữa lòng tay.Dời gốc ngón cái về cạnh cổ tay, vẽ khối thịt gốc trước.
Chân dẹt, nhân vật như đứng trên mũi.Vẽ khối nêm và mặt phẳng đáy chạm đất trước khi vẽ ngón.

Đọc thêm

Andrew Loomis – Drawing the Head and Hands: phần về bàn tay ở nửa sau sách. Chép lại các trang dựng khối tay trước khi vẽ từ mẫu.

Proko – các video về bàn tay và bàn chân trên YouTube: dựng tay bằng khối đơn giản, cấu trúc bàn chân.

Michael Hampton – Figure Drawing: Design and Invention: phần bàn tay và bàn chân, đọc thêm khi muốn giản lược theo mảng phẳng.

Tự kiểm tra sau bài· Dựng được bàn tay đang nắm bằng hộp và trụ trong 2 phút.· Vẽ một bàn tay hoạt hình 4 ngón ở 3 góc khác nhau mà vẫn thấy khối.· Vẽ bàn chân nhìn nghiêng và chính diện, đúng vòm và đúng hai mắt cá.
Bàn tay & bàn chân · Phác